Một buyer persona thực sự có giá trị cho doanh nghiệp B2B

Có bốn danh mục chính để đưa vào persona của bạn nhằm cung cấp cho bạn cái nhìn đầy đủ về khách hàng tiềm năng của mình và cho phép đội ngũ sales tận dụng các thông tin trong các cuộc trò chuyện để nắm bắt cơ hội chốt đơn.

Mỗi danh mục này được tạo thành từ các cấu phần khác nhau mà bạn cần xác định đúng và đầy đủ để xây dựng tốt buyer persona của mình:

  • Thông tin nhân khẩu học
  • Cách đưa ra quyết định
  • Những thách thức và nỗi sợ hãi
  • Vai trò trong quyết định mua hàng

Bắt đầu với những điều cơ bản nhất, đối với B2B persona, hãy đảm bảo rằng mọi thông tin nhân khẩu học mà bạn thu thập và phân tích đều liên quan đến sản phẩm/dịch vụ B2B của bạn..

1. Những điều cơ bản

Bắt đầu với ngành, quy mô công ty và (các) chức danh của họ. Đây là thông tin cơ bản nhất bạn cần biết về một khách hàng B2B.

  • Những nhân vật có chức danh Phó chủ tịch sẽ bị thu hút nhiều hơn bởi giá trị thu được từ giải pháp của bạn, trái ngược với những nhân vật cấp Giám đốc quan tâm nhiều hơn đến lợi ích kỹ thuật.
  • Nếu bạn nhắm mục tiêu đến đối tượng trong các ngành như xây dựng hoặc nông nghiệp, bạn có thể phải có chiến lược với các nỗ lực hướng ra bên ngoài để tiếp cận họ khi họ đang làm việc tại văn phòng.

2. Online space

Người mua của bạn đang online ở đâu? Bạn có thể bắt đầu các cuộc trò chuyện với họ khi biết họ sử dụng social media platform nào và họ thường theo dõi thông tin từ nguồn nào để cập nhật về ngành của mình.

  • Marketing có thể thu được hiệu quả cao nhất từ ​​ngân sách quảng cáo bằng cách chạy quảng cáo và tài trợ nội dung trong các ấn phẩm mà persona của bạn thường xuyên đọc.
  • Biết được khách hàng B2B của bạn dành nhiều thời gian trên LinkedIn hơn Facebook, đội ngũ sales có thể dành thời gian của họ một cách khôn ngoan hơn để nghiên cứu và tiếp cận với những khách hàng tiềm năng trên nền tảng thích hợp.

3. Từ khóa

Nghiên cứu những từ khóa nào sẽ thu hút sự chú ý của đối tượng truyền thông và họ có xu hướng sử dụng từ ngữ nào khi tìm kiếm các giải pháp như của bạn.

  • Các từ khóa và cụm từ có liên quan được kết hợp vào chiến lược SEO của bạn giúp công ty và nội dung của bạn dễ dàng được tìm thấy hơn.
  • Sales có thể nuôi dưỡng cơ hội của họ tốt hơn bằng cách sử dụng cùng một cụm từ mà khách hàng tiềm năng thường sử dụng và thông điệp mà họ sẽ hưởng ứng.

4. Xu hướng giao tiếp

Biết cách người mua của bạn tìm kiếm thông tin và giao tiếp (bao gồm cả với những người khác trong công ty của họ) sẽ giúp bạn tương tác hiệu quả với họ ở mỗi bước của chu kỳ bán hàng và lập trước customer journey.

  • Marketing có thể tạo ra các sản phẩm giá trị như e-book hay spreadsheet giúp khách hàng tiềm năng tìm hiểu về giải pháp của bạn theo những cách họ muốn tìm hiểu.
  • Gia tăng trải nghiệm khách hàng bằng cách điều chỉnh các nội dung kết nối phù hợp với những khách hàng thích mua hàng online hoàn toàn tự động thay vì giới thiệu qua điện thoại.

5. Mục tiêu

Xác định mục tiêu của khách hàng dựa trên nghiên cứu cơ sở, chức danh công việc của họ, xu hướng trên thị trường và vị trí của họ trong thứ bậc của tổ chức.

Nhóm chịu trách nhiệm phát triển trang web của bạn có thể tạo ra các đường dẫn hợp lý để người mua tìm thấy thông tin sản phẩm phù hợp với mục tiêu kinh doanh của họ.

Khi nuôi dưỡng khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ biết cách tập trung vào các mục tiêu phù hợp: giữ chân người mua sau khi hoàn thành hợp đồng, hoặc gia tăng chất lượng để gây ấn tượng với ban lãnh đạo của họ.

6. Thái độ

Biết được thái độ, giọng điệu và cảm xúc điển hình của người mua có thể giúp bạn liên hệ tốt hơn với họ, để họ cảm thấy được hiểu và tin tưởng hơn vào khả năng đáp ứng nhu cầu của bạn.

Nếu persona của bạn có nhiều hạn chế về thời gian, sales có thể dự đoán và thích ứng để phù hợp với phong cách của họ ngay từ lần tương tác đầu tiên bằng cách cho người mua thấy rằng họ coi trọng và không có ý định lãng phí thời gian.

7. Trở ngại

Những trở ngại nào đang ngăn cản người mua của bạn đạt được mục tiêu kinh doanh của họ? Biết được chi tiết cụ thể về nguyên nhân khiến họ đau đầu sẽ giúp bạn chứng minh họ cần giải pháp của bạn.

  • Nếu giải pháp của bạn đặc biệt hữu ích để tích hợp hai nền tảng phần mềm cụ thể, Data team của bạn có thể nghiên cứu các công ty và tạo danh sách khách hàng tiềm năng sử dụng cả hai nền tảng và cần trợ giúp để vượt qua trở ngại trong việc kết nối chúng.
  • Marketing có thể cá nhân hóa các email của họ để mỗi cá nhân nhận được nội dung khác nhau giải quyết các vấn đề cụ thể mà họ phải đối mặt trong công việc hàng ngày.

8. Yếu tố không chắc chắn

Bạn nên xác định những điều khiến người mua do dự khi mua hàng, chuẩn bị cho nhóm của bạn giải quyết mối quan tâm của họ trong suốt thông điệp của bạn.

  • Sales có thể dự đoán các câu hỏi sẽ xuất hiện khi người mua tìm hiểu thêm về giải pháp của bạn và chuẩn bị trước các câu trả lời thuyết phục.
  • Nếu persona của bạn có xu hướng chống lại sự thay đổi trong tổ chức và đặt câu hỏi liệu cái mới có thực sự tốt hơn hay không, bạn có thể chuẩn bị các ấn phẩm được trình bày, in ấn cho thấy lợi ích của việc nâng cấp lên giải pháp mới của bạn trong một sự so sánh song song.

9. A day in the life

Soạn một bản tóm tắt “A day in the life” về person của bạn, trong đó nêu chi tiết về trách nhiệm, thói quen và hành vi hàng ngày của họ. Bài tập này giúp nhân cách hóa persona của bạn và biến chúng thành một khái niệm trừu tượng hơn, cho phép bạn nhìn mọi thứ từ góc độ của họ và hiểu mong muốn mua của họ.

  • Khi xác định nhịp tiếp theo, các nhân viên bán hàng có thể xem xét các xung đột về lịch trình điển hình của persona, chẳng hạn như các cuộc họp ngoài văn phòng trước và sau bữa trưa.
  • Sales có thể sử dụng ý tưởng về một ngày làm việc của người mua để tiếp xúc với khách hàng tiềm năng ở mức độ cá nhân hơn và thiết lập mối quan hệ với họ.

10. Rào cản

Cuối cùng, điều quan trọng là phải vạch ra các rào cản có thể làm chậm hoặc ngăn persona của bạn thực hiện bước tiếp theo trong mỗi giai đoạn mua hàng.

  • Biết được ngân sách của khách hàng tiềm năng và tiến trình phê duyệt pháp lý có thể giúp nhân viên bán hàng đặt ra những kỳ vọng hợp lý về việc giải pháp mới có thể được triển khai sớm như thế nào.
  • Đội ngũ sales có thể tìm thấy các đầu mối liên hệ có quyền ra quyết định và quyền mua hàng trước khi thiết lập cuộc gặp mặt bán hàng ban đầu, như vậy việc chốt deal của bạn sẽ đỡ lãng phí thời gian hơn để nuôi dưỡng người mua thông qua các quy trình phê duyệt kéo dài.

Kết luận

Khi các công ty B2B tiến gần hơn đến các chiến lược tập trung vào khách hàng, điều cần thiết là bạn phải hiểu chính xác ai đang mua hàng và đáp ứng họ trong suốt hành trình khách hàng.

Luôn thực hiện nghiên cứu đầy đủ, chính xác và chuyên sâu, để chân dung khách hàng của bạn được dựa trên dữ liệu, không phải dựa trên phỏng đoán. Cuối cùng, hãy hiểu cách tận dụng hiệu quả chân dung này trong toàn tổ chức của bạn để thúc đẩy doanh thu và tăng trưởng.

Nguồn: cMetric

Khác với bán hàng B2C, “khách hàng” doanh nghiệp không có một con người cụ thể, một chân dung cụ thể để bạn vẽ ra mà đó là một tổ chức với rất nhiều câu chuyện phức tạp, nhiều tầng bậc ra quyết định và khó hiểu với một người ngoài. Đó là lẽ dễ hiểu khi phần lớn các bạn khởi nghiệp kinh doanh B2B thường xuất phát từ chính ngành nghề của mình, nơi có sẵn các mối quan hệ, có hiểu biết về cấu trúc doanh nghiệp v..v để khởi đầu. Để hiểu biết về quá trình khởi nghiệp B2B, chúng tôi đã có lần giới thiệu trong cuốn sách “Lean B2B- Build products business wants” của Étienne Garbugli, bạn có thể tham khảo. Tuy vậy, dù có hay chưa có chút vốn liếng bán hàng cho doanh nghiệp nào, bạn cũng cần phải nhận thức rõ, bạn đang bán hàng cho AI?

Bài viết này chúng tôi cùng bạn xây dựng bức tranh bán hàng từ năm nhóm khách hàng trong B2B để bạn có những chuẩn bị kỹ lưỡng hơn khi giới thiệu sản phẩm dịch vụ của mình. Khi xác định năm nhóm người mua, bạn hãy hình dung chân dung và đặc điểm riêng của nhóm người mua đó, hoặc của con người cụ thể đang nắm giữ vị trí đó theo chân dung khách hàng chúng tôi đã từng giới thiệu trong các bài viết trước, hoặc hình dung theo hình vẽ dưới đây:

Economic Buyer (Người ra quyết định cuối cùng)

Là người nắm giữ quyền ra quyết định cuối cùng về việc mua sản phẩm, dịch vụ và về chi tiêu ngân sách, đây là người quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc bán hàng của bạn. Bạn cần xác định rõ đặc điểm của người này, vì dù sao đây cũng là một con người, và những thứ mà anh ta quan tâm, giá trị hoặc lợi ích mà anh ta theo đuổi.

User (Người dùng)

Với một tổ chức, người dùng đôi khi chủ động đề nghị giải pháp cho những vấn đề họ gặp phải, nhưng cũng có thể họ hoàn toàn thụ động trước quyết định mua sắm/giải pháp của lãnh đạo. Tuy vậy, có đặc điểm chung cần lưu ý chính là họ muốn các giải pháp mới không gây phiền toái hay ảnh hưởng bất lợi cho bản thân. Ví dụ, bạn bán máy đếm tiền cho một công ty từ trước kiểm tiền bằng tay thì đó là một giải pháp được hoan nghênh, nhưng nếu bạn bán một phần mềm có thể tăng hiệu suất công việc lên ba lần, có nghĩa là giúp công ty gia tăng hiệu quả công việc nhưng cũng có thể giảm 2/3 số lượng nhân sự thì đây có thể chính là đối tượng bạn sẽ vấp phải những cản trở khi giới thiệu giải pháp vì nó mang lại rủi ro mất việc của họ.

Evangelist (Người “truyền giáo”)

Khi bán hàng cho doanh nghiệp/tổ chức, nhất định bạn phải tìm ra những người có tầm ảnh hưởng quan trọng có thể giúp tiếp cận các đối tượng khách hàng, hoặc mang lại tiếng nói trung lập về giải pháp của bạn. Đặc điểm chung của họ là:

Là người có hiểu biết về ngành, có thể vạch ra con đường giúp bạn đến với việc ra quyết định mua/sử dụng giải pháp của doanh nghiệp.

Đó cũng có thể là người giới thiệu bạn với người ra quyết định.

Chính bản thân họ cũng có thể có nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ.

Họ có trải nghiệm với sản phẩm dịch vụ hoặc giải phảp giống như sản phẩm dịch vụ của bạn.

Technical Buyer (Người phụ trách kỹ thuật)

Người phụ trách vấn đề kỹ thuật trong doanh nghiệp thường có hai đặc điểm sau:

Quan tâm đến quy trình hơn là kết quả.

Muốn tránh những phiền toái bị đổ lỗi hoặc phải thêm việc sau này.

Đó là lý do, người phụ trách kỹ thuật thường xem xét giải pháp của bạn rất kỹ. Tiếng nói của người này đôi khi rất quan trọng với người ra quyết định. Sự ủng hộ của họ coi như một sự đảm bảo giải pháp của bạn đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy, bạn cần tìm được tiếng nói chung với những người này (nếu có) trong tổ chức. Tuy vậy, cần đánh giá đúng vai trò và đặc điểm của người này trong tổ chức để tránh đánh giá quá cao vai trò của họ, tạo những rào cản bất lợi không cần thiết trong quá trình đàm phán.

Gate keeper (Người gác cổng)

Người gác cổng, giống như ví dụ đầu tiên (một cô thư ký khó tính), không phải là người sẽ đưa ra quyết định, cũng không thuộc nhóm lợi ích nào, nhưng có một điều chắc chắn, đây là người giúp quản lý thời gian cho nhân vật quan trọng nhất – người ra quyết định. Đó là lý do, bạn luôn cần một chiến thuật để xác định được chân dung người này và khiến họ không trở thành lực cản trong bước đầu tiếp cận doanh nghiệp của bạn.

Sau khi đã xác định được chân dung năm nhóm người mua này, bạn hãy dùng chân dung khách hàng để mô tả đặc điểm từng nhóm. Tùy sản phẩm, dịch vụ mà bạn có chiến thuật tiếp cận từng nhóm theo thứ tự ưu tiên. Nắm được “Pain points” (vấn đề) và “Goals”(mục tiêu) của người ra quyết định cuối cùng chính là chìa khóa dẫn đến thành công cho bạn. Cho dù bạn đang ở bước tìm hiểu vấn đề của họ, mời họ tham gia thử nghiệm sản phẩm, thuyết phục họ trở thành “chuột bạch” trong câu chuyện của bạn hay xây dựng mối quan hệ lâu dài với họ, hãy luôn ghi nhớ nguyên tắc số 1: Doanh nghiệp không quan tâm đến giải pháp của bạn, họ chỉ quan tâm đến lợi ích của họ mà thôi!

Nguồn: Internet

Giá trị cảm nhận của khách hàng là tổng giá trị cảm nhận (total perceived value) mà khách hàng cảm nhận là mình nhận được từ sản phẩm dịch vụ dưới tên một thương hiệu khi mua dùng nó. Giá trị cảm nhận bằng lợi ích cảm nhận trừ đi chi phí cảm nhận: Customer Perceived Value = Customer Perceived Benefit – Customer Perceived Cost

Trong đó:

  • Lợi ích cảm nhận là tổng lợi ích mà khách hàng cảm nhận được khi mua dùng sản phẩm dịch vụ, bao gồm cả lợi ích chức năng, lợi ích cảm xúc, lợi ích tự thể hiện, lợi ích xã hội…
  • Chi phí cảm nhận là tổng chi phí mà khách hàng cảm nhận là mình mất đi khi mua dùng sản phẩm dịch vụ, bao gồm chi phí tiền bạc, công sức, thời gian, tâm trạng, cảm xúc, tinh thần…

Nếu tổng lợi ích cảm nhận cao hơn tổng lợi ích chi phí, khách hàng sẽ nhận được giá trị cảm nhận dương (lớn hơn không). Ngược lại, nếu tổng lợi ích cảm nhận thấp hơn tổng chi phí, khách hàng sẽ nhận được giá trị cảm nhận âm (nhỏ hơn không).

Lẽ đương nhiên, khi nhận giá trị cảm nhận âm, khách hàng sẽ không mua sản phẩm dịch vụ, hoặc nếu đã lỡ mua thì sẽ không hài lòng và không muốn mua lại lần nữa (vì thực sự họ đã lỗ khi mua spdv).

Tuy vậy, cho dù giá trị cảm nhận của khách hàng là dương, tức lợi ích cảm nhận mà họ nhận được cao hơn chi phí cảm nhận mà họ bỏ ra, chưa chắc khách hàng đã mua, mà họ sẽ còn so sánh với giá trị cảm nhận mà họ có được khi mua hàng của đối thủ.

Do vậy, nếu một thương hiệu muốn chắc thắng đối thủ, nó phải tạo ra giá trị cảm nhận trong khách hàng dương (lớn hơn không) và cao hơn đối thủ.

Dương và cao hơn đối thủ là 2 điều kiện cần thỏa mãn đồng thời đối với giá trị cảm nhận của khách hàng nếu thương hiệu muốn chinh phục được trái tim của khách hàng!

Fb Nguyen Huu Long – Group PTDNV

TẤT_TẦN_TẬT THUẬT TOÁN #FACEBOOK TỪ A ĐẾN Z (từ Fanpage, Group & Profile cá nhân).


Lời khuyên là: Anh/Em thả ❤ tại post, sau đó #SHARE về tường để lưu lại ứng dụng.
(kinh nghiệm cá nhân, học hỏi & hoàn thiện trong hơn 5 năm qua).
📙Module 01: Profile cá nhân (trang cá nhân của anh/em đó)
📌 Phần 1: Hiểu thuật toán


– Những bạn bè mới kết nối, sẽ được ưu tiên và chắc chắn hiển thị nội dung trên newfeed (vậy nên những lúc kết nối danh sách bạn bè mới, bạn sẽ thấy profile mình có tương tác khá tốt, nhưng dần dần lại về ~0 dù danh sách đã đầy 5000 bạn).
– Facebook chỉ ưu tiên hiển thị với những friend-friend có tương tác với nhau theo tầng suất nhất định (theo mình dự đoán là ở số lượng khoảng 10post gì đó liên tục mà không tương tác với nhau thường sẽ mất hút trên tường).
– Những profile có ít kết nối, thường sẽ luôn thấy nội dung của bạn. Những profile >1000 kết nối, bạn có thể sẽ mãi không nhìn thấy nhau dù đã là bạn bè.
– Một tương tác nhỏ như inbox, chọc,… sẽ giúp bạn “tìm lại được nhau” trên newfeed…
– Nếu 1 người bạn chung nào đó tương tác với post của friend đã lâu bạn không thấy trên newfeed, thì lần này bạn sẽ được thấy post đó (đây là lý do vì sao yếu tố cộng hưởng xảy ra và các post có nội dung tốt thường có reach rất cao. Điều này cũng xảy ra tương tự với những người follow nick của bạn…
– Trung bình số lượt like X 10-15 lần sẽ ra số lượng người thấy post. Tức post có 500 like thì lúc này sẽ có khoảng 5000-7000 người thấy post của bạn…
– Việc bạn đi like hay cmt post của bạn bè, thì không có nghĩa là reach của bạn lúc này sẽ tăng và bạn bè đó sẽ thấy bạn trên newfeed. (Bạn làm điều này chỉ là tăng nhận diện và đôi khi “kích cầu” người bạn đó vào tường của bạn để xem).
– Những nhóm bạn bè chủ động search và truy cập tường bạn đọc thông tin, cũng được xem như là 1 tương tác và sau đó sẽ được ưu tiên hiển thị trên newfeed…
– Những user ít kết nối (tức ít bạn hay kiểu mới sài FB), chỉ cần friend của họ like post của bạn, thì họ cũng sẽ thấy trên newfeeds. (Đây là thuật toán “lý tưởng” của cái thời hoàng kim cách đây 3-4 năm… còn bây giờ khi kết nối các profile tăng lên thì chúng ta sẽ khó tìm thấy nhau hơn…).
📌 Phần 2: Hành vi tương tác


  • Đa số mọi người rất “lười đọc”, vậy nên trên profile cố gắng viết nội dung ngắn là sự ưu tiên.
  • Đa số mọi người ghét quảng cáo, vậy nên hãy thường xuyên chia sẻ cho giá trị để mọi người thích bạn hơn hoặc có thể viết những nội dung quảng cáo để đời…
  • Đa số mọi người “lười tương tác”, vậy nên hãy “kêu gọi họ tương tác” trong nội dung dù nó hơi phiền phức…
  • Đa số mọi người không muốn mất thời gian, vậy nên bạn cần tôn trọng điều này và chỉ nên chia sẻ những nội dung giá trị với người đọc.
  • Đa số mọi người sẽ không đọc và không tin những người làm không có kết quả, vậy nên bạn hãy cố gắng nỗ lực làm có kết quả và chia sẻ lại những điều mình thực sự trải nghiệm và làm được.
  • Đa số mọi người hay online ở những khung GIỜ VÀNG, vậy nên bạn cần nắm rõ để post bài vào thời điểm đúng để có tương tác…
  • Đa số mọi người cũng thích xem ảnh, video và livestream. Vậy nên hãy lồng ghép những loại nội dung này để phục vụ họ…
  • Đa số mọi người thích tương tác ngược lại, vậy nên hãy tương tác với friend list thường xuyên nếu như bạn không muốn họ “cạch mặt” bạn.
  • Đa số mọi người không thích than vãn và thông tin tiêu cực, vậy nên hãy cố gắng kìm chế và để các post tiêu cực của bạn ở chế độ “only me”.
  • Đa số mọi người không thể tương tác với all các post của bạn, vậy nên đừng quá “tra tấn” mà post nội dung liên tục, hãy “kìm chế ham muốn sống ảo” của bản thân mà chỉ nên post mỗi này 1 post là đẹp…
  • Ai cũng thích điều mới mẻ, hay luôn update kiến thức, chia sẻ những điều mới, những quan điểm trong cuộc sống, những thứ tích cực và có lợi có người đọc. Đừng làm “rác” Facebook là được…
  • Những người không thích bạn, không thích nội dung bạn chia sẻ, họ cũng sẽ không bao giờ tương tác với các post của bạn. Lời khuyên là hãy lọc bạn bè và “chia tay” với những người bạn này…
    📙Module 02: Fanpage bán hàng

📌 Phần 1: Hiểu thuật toán
– Những đối tượng thích trang của bạn, thì có thể sẽ thấy bài viết từ Fanpage của bạn. Tỉ lệ này giao động mở mức (5 – 20%)
– Những đối tượng từng inbox cho Fanpage cũng có thể thấy bài viết của Fanpage. (cái này mình chưa đo lường được).
– Những đối tượng từng like, comment, share post cũng có thể thấy bài viết của Fanpage.
– Fanpage càng có lượt follow nhiều hơn lượt Like, reach sẽ tốt hơn.
– Fanpage có nhiều inbox sẽ có tương tác tốt hơn.
– Fanpage có nhiều đánh giá sẽ có tương tác tốt hơn.
– Fanpage có nhiều checkin sẽ có tương tác tốt hơn.
– Fanpage có lượt phản hồi tin nhắn nhanh chóng sẽ có tương tác tốt hơn.
– Fanpage có nhiều lượt ghé thăm sẽ có tương tác tốt hơn.
– Fanpage có liên kết với nhóm, cộng đồng sẽ có tương tác tốt hơn.
– Fanpage chịu khó like, reply comment của Fan sẽ có tương tác tốt hơn.

  • … nhờ anh/em chia sẻ & bổ sung thêm
    📌 Phần 2: Hiểu hành vi

  • Một người có thể thích nhiều Fanpage, miễn là họ thấy Fanpage đó có ích, muốn lưu lại & gửi cho ai đó sau này
  • User hiện nay ít khi tương tác với Fanpage, vì thế hãy điều hướng họ inbox cho Fanpage là phù hợp nhất
  • Lợi thế của một post nhiều reach là có call to action #tag bạn bè, họ thích điều đó
  • Nhiều người họ có thói quen lưu post, lưu video của Fanpage để xem lại hoặc lưu thông tin =>> hãy tạo ra nội dung hữu ích & giá trị với Fan của mình
  • Thông thường, để một user có tính tương tác với 1 post hay nội dung Fanpage thì cần cho họ một lý do đủ lớn, nhiều lý do thì họ càng tương tác nhiều hơn
  • Tạo cho Fanpage có nhiều Fan cứng, ai mà chẳng thích được tặng quà hay được minigame khi họ là Fan cứng
  • Nội dung “mặn mòi” & theo trends hầu hết các độc giả, fan nào cũng có hành vi thường xuyên tương tác
  • … Sẽ update trong tương lại (nhờ ACE bổ sung thêm)
    📙Module 03: Group – cộng đồng

📌 Phần 1: Hiểu thuật toán
– Bài viết của quản trị viên, kiểm duyệt nhóm sẽ được ưu tiên hơn so với thành viên.
– Trung bình một cộng đồng, nhóm, hội chợ có lượng tương tác tốt thì có đến 50 – 80% thành viên nhóm thấy các bài viết từ nhóm.
– Facebook sẽ ưu tiên hiển thị bài viết từ Profile, Group sau đó đến Fanpage. Vì thế Group được Facebook khá ưu ái. (các bạn hoàn toàn có thể thấy điều này đúng không).
– Thành viên của nhóm, chưa chắc thấy bài viết của nhóm. Có thể họ được add bằng một ai đó.
– Nếu bài viết của nhóm có reach tốt, bạn bè của họ hoàn toàn có thể thấy nếu họ like, comment trên các bài viết đó.
– Nhóm có liên kết với Fanpage sẽ có tương tác tốt hơn.
– Nhóm có liên kết với nhóm khác sẽ có tương tác tốt hơn.
– Các nhóm mới có thành viên mới sẽ được ưu ái hiển thị hơn.
📌 Phần 2: Hiểu hành vi


  • Giờ group – cộng đồng Facebook rất nhiều. Hầu hết mọi người đều biết, hãy làm group hay cộng đồng với cái “tâm” thật sự.
  • Ai gia nhập group – cộng đồng cũng đều cần một lý do nào đó: tự tìm kiếm, bạn bè giới thiệu, Facebook gợi ý, … hãy biết điều này để làm tốt thuật toán & xây dựng cộng đồng
  • Ai cũng muốn được “thể hiện bản thân – khoe của”, hãy tạo ra các content, cộng đồng phù hợp hay tạo ra sân chơi cho họ
  • Hầu hết ai cũng “lười nghĩ”, hãy thay member làm điều đó bằng cách: tạo ra các gợi ý, các post tổng hợp hoặc checklist
  • Update thêm (tạm thời chưa nghĩ ra)

cmt #like #share giúp mình để post có reach nhé ❤


Phan Toàn – Co Founder ATP Academy

1 – Đa Nhiệm

Một trong những lỗi phổ biến nhất với doanh nghiệp nhỏ khi mình đi tư vấn quản trị doanh nghiệp cho khách hàng của Next Việt Nam là những lỗ hổng xuất phát về sự kiêm nhiệm do giai đoạn đầu khởi nghiệp, 1 người hay kiêm nhiều thứ, nhưng khi công ty bắt đầu lớn dần lên, các anh em ceo không ý thức được đây là lỗ hổng về quản trị:

  • Kiêm đa vị trí.
    Làm nhiều vai trò trong 1 phòng ban
    (Ví dụ: viết content, chạy digital ads đa kênh, booking planner của phòng marketing)
  • Kiêm đa chức danh
    Làm nhiều vai trò ở nhiều phòng ban
    (Nhân viên là Hr kiêm Kế Toán kiêm Sales Admin)

Đa nhiệm có rủi ro là rất khó đánh giá về NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, thứ 2 là kết quả công việc không tốt vì thực tế cùng thời điểm mỗi người chỉ làm tốt 1 thứ mà thôi. Đó là chưa nói khi có vấn đề xảy ra không biết ai là người chịu trách nhiệm, lãng phí nguồn lực, thất thoát tài sản, bắt tay nhau biển thủ tài sản của công ty …

Nguy hiểm hơn là có những nhân sự kiêm nhiệm 2 khâu kế nhau trong luồng công việc và có thể dễ dàng thao túng để trục lợi doanh nghiệp: như Thu Mua kiêm Quản Lý Kho, Kế Toán Thu Chi kiêm Thủ Quỹ Giữ Tiền.

2 – Giao Quyền Hạn không rõ ràng.

Mỗi nhân sự muốn làm việc tốt khi giao, họ cần biết rõ ràng phạm vi công việc của họ và quyền hạn như thế nào để họ chủ động nhất trong công việc, thay vì cái gì cũng alo, nhắn tin cho người chủ. Mệt ông chủ mà họ lâu dần hình thành văn hóa ỷ lại, cứ alo để ổng xử lý chứ không chịu tư duy giải quyết vấn đề.

Rất nhiều CEO miễn cưỡng giao quyền cho nhân viên vì họ sợ rằng nhân viên của họ sẽ làm sai và người gánh trách nhiệm là chính là họ. Do đó, nhiều CEO cố tình làm việc một mình để tránh ủy quyền hoặc trao quyền. Cũng chính vì vậy, họ thường phải ôm đồm nhiều việc, kiểm soát từ những thứ nhỏ nhặt nhất. Sự miễn cưỡng này có thể giảm bớt nếu CEO xây dựng một hệ thống chức năng – nhiệm vụ đi kèm mô tả công việc rõ ràng cho từng vị trí trong 1 công ty.

Ví Dụ: Phòng Admin, nơi tiếp nhận thông tin từ khách hàng liên hệ.

  • Chức năng admin là gì?
  • Admin có những nhiệm vụ chủ chốt gì?
  • Admin là làm những đầu việc gì cụ thể?
  • Quyền hạn Admin đến đâu?

Giả sử có 1 KH than phiền, nhắn vào số zalo công ty mà admin trực, admin có được quyền tự xử lý không? Nếu xử lý, có những tình huống nào để căn cứ xử lý hay lệ thuộc suy nghĩ hoàn toàn của bạn Admin?

Mình ví dụ vậy để bạn thấy

  • Khi công ty nhỏ xíu, bạn và nhân viên admin ngồi kế nhau. Không có chuẩn mực gì thì công ty vẫn tốt.
  • Khi công ty có đội ngũ Admin vài chục người và nhiều cơ sở thì câu chuyện nó khác xa lắm.

Với ví dụ trên, bạn admin phải báo trưởng bộ phận, hay tự xử lý, hay chuyển qua bộ phận khác là CSKH xử lý. Làm sao bạn ấy biết chọn sao cho đúng???

3 – Thiếu Chuẩn Mực Công Việc

Hệ quả Doanh nghiệp hầu hết ra quyết định và vận hành theo cảm tính của CEO, chứ ít khi theo logic hay tuân thủ quy định cụ thể.

Mình từng vô 1 số kho hàng, mà việc ra vào nhâm viên kho vô cùng lộn xộn, rồi người bộ phận khác vào kho chỉ nói miệng 1 tiếng thủ kho là xong? Cuối tháng thất thoát, không biết xử lý ai? Họ thiếu 1 QUY ĐỊNH RÕ RÀNG VỚI BỘ PHẬN KHO như:

1 – Quy định xuất hàng ra kho
2 – Quy định nhập hàng vào kho
3 – Quy định ra vào kho với nhân viên kho.
4 – Quy định ra vào kho với người bộ phận #
5 – Quy định ra vào kho với người lạ.
6 – Quy định vệ sinh kho
7 – Quy định Bảo Trì Kho.
8 – Quy định sử dụng Tài Sản trong Kho.
9 – Quy định sắp xếp, quản lý Hàng Hóa ở Kho.
10 – Quy định về An Toàn và Cháy Nổ ở Kho.

Với các phòng ban khác cũng cần có 1 quy định về tác nghiệp rõ ràng để cả công ty cùng tuân thủ, kể cả CEO. Cả công ty làm việc theo quy định chứ không phải theo ý thích cảm xúc ông CEO. Vậy mới là công ty.

4 – Thiếu Quy Trình Hướng Dẫn Tác Nghiệp
Hệ quả là mỗi lần làm việc, nhất là các công việc liên quan vận hành là kết quả không giống nhau, năng suất kém.

Nhiều doanh nghiệp chọn cách lên google search hoặc xin sẵn mẫu quy trình của bạn bè, download trên facebook rồi áp dụng máy móc vào công ty mình. Họ không hiểu rằng: quy trình làm việc của mỗi doanh nghiệp không giống nhau về trình tự thực hiện, về nhân sự, về công cụ,… cũng như không thể lấy từ công ty này áp vào công ty khác ngay cả khi sản phẩm giống hệt nhau.

Để xây dựng được quy trình làm việc chuẩn, phải thống kê từng bước đã thực hiện, ai là người thực hiện, ai duyệt thì mới có thể xây dựng được quy trình phù hợp và khả thi với doanh nghiệp của mình.

5 – Thiếu Ghi Chép Dữ Liệu Kinh Doanh

Hệ quả là không thể đưa ra bất kỳ dự báo nào cho công ty trong ngắn hạn khi cần giải quyết 1 vấn đề gì đó, cũng không thể đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh hiện tại công ty mình.

Ví Dụ: làm sao biết công ty mình, 100 nhân viên đang gắn kết với nhau??? NHÌN BẰNG MẮT, CÁI NÀY CĂNG.

Thực tế, các công ty lớn, họ nhìn qua số liệu thu thập từ hành vi của nhân sự ở các bộ phận.

Nghĩ xem, 1 công ty có đội ngũ yêu công việc, quý sếp mà tỷ lệ xin nghỉ phép ngày 1 nhiều, đi họp càng bê trễ, số người rời công ty thời gian ngày càng ngắn (xưa 1nv làm 1 năm mới bỏ công ty đi nơi khác, nay chỉ bình quân 4 tháng)

  • Nguyễn Tuấn Hùng –

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ TĂNG HỆ SỐ QUAY VÒNG BÀN HAY CÒN GỌI LÀ “TĂNG TỐI ĐA DOANH THU TRÊN MỖI CHỖ NGỒI”? (P1)

I. Hệ số xoay vòng bàn – Table Turnover Ratio

Là một trong những hệ số quan trọng ảnh hưởng tới TĂNG DOANH THU. Thực tế nó không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn liên quan trực tiếp đến các hoạt động vận hành khác của cửa hàng.

Hiểu đơn giản, hệ số xoay vòng bàn là số lần 01 bàn phục vụ một khách hàng mới trong 01 khoảng thời gian nhất định. Nếu nhà hàng của bạn có hệ số quay vòng bàn càng nhanh, tức là nhà hàng của bạn phục vụ được một lượng khách hàng nhiều hơn trong một khoảng thời gian => doanh thu tăng lên.

  • Với nhà hàng quy mô lớn (finding) thì hệ số thường = 01 lượt khách (khung giờ ăn trưa/ tối).
  • Với nhà hàng quy mô trung bình hệ số giao động = 1 – 1,5 khách.
  • Với quán ăn hệ số xoay vòng thường lớn = 2 – 3 lượt khách.

Khi tính toán được chỉ số này, các bước từ vận hành bếp, nhân viên phục vụ, sắp xếp bàn đặt/có sẵn chính xác hơn => quá trình vận hành toàn bộ nhà hàng trơn tru, ít xảy ra lỗi hơn.

Cách tính hệ số quay vòng bàn:

Hệ số quay vòng bàn = Số lượng khách được phục vụ trong một khoảng thời gian ÷ Số chỗ ngồi

Ví dụ: Tối nay nhà hàng bạn tiếp đón được 60 khách, sức chứa của bạn là 30 khách.

Vậy hệ số của bạn = 60 ÷ 30 = 2

II. Làm thế nào để tăng hệ số xoay vòng bàn?

Không có công thức hay cách nào chính xác 100% cho mọi nhà hàng. Mục đích sau cùng của việc tăng hệ số xoay vòng bàn là để tăng doanh thu trong 1 khung giờ của bạn mà như vậy phải quay lại với đặc thù riêng của chính nhà hàng bạn. Ngay từ bước lên kế hoạch kinh doanh phải tính đến hệ số này. Càng tính sớm càng can thiệp sâu. Hãy thử đặt những câu hỏi dưới để rà soát xem hệ số xoay vòng bàn của bạn đã tối ưu chưa? Có cách nào để nó tốt hơn không?

  • Bố trí chỗ ngồi đã phù hợp và tối ưu được công năng diện tích để tiếp được nhiều khách nhất có thể chưa?
  • Nhân viên của bạn đã có khả năng sắp xếp khách tới hợp lý chưa?
  • Thời gian TB khách ngồi dùng bữa? So với mức giá khách chi trả TB cho món ăn có thực sự phù hợp chưa?
  • Có thể tối ưu thêm thời gian TB khách dùng bữa không? Rà soát xem có yếu tố nào bị ảnh hưởng từ nhà hàng không? (thời gian order chậm, thời gian ra đồ chậm hay thời gian thanh toán chậm…?)

Nhìn vào đây ta sẽ thấy các câu hỏi này phụ thuộc nhiều vào việc bạn phải hiểu rõ bạn đang bán gì, dịch vụ của bạn như thế nào, insight khách hàng ra làm sao? Từ đó cải thiện nhược điểm và tối ưu những mặt làm tốt để thời gian phục vụ 1 chỗ ngồi không lãng phí, không thiếu, không thừa và mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng mà bản thân nhà hàng cũng chủ động trong việc điều phối nhân viên.

III. Giải pháp

  1. Tối ưu cơ cấu và cách trình bày Menu

Nhiều nhà hàng hay kêu: “Do khách chọn lâu chứ nhân viên tôi ra order nhanh lắm”. Trước khi nói câu đó hãy làm một bài test để xem do khách hàng lâu hay do menu của bạn quá phức tạp nhé. Menu quá nhiều thông tin chỉ khiến thời gian giải thích, upsell, tư vấn của nhân viên càng dài. Khách càng mất thời gian để quyết định thì vòng quay bàn sẽ càng ít vì riêng việc lựa món đã mất nửa cuộc đời rồi!!

Một ví dụ thực tế ở chuỗi Bò Lế Rồ Hà Nội hồi đầu mình mở. Điểm độc đáo của Bò Lế Rồ là cách ăn mới lạ với nhiều loại sốt độc quyền và khách hàng là người có thể chủ động quyết định thành phẩm cuối cùng như thế nào, nghĩa là họ được trực tiếp rưới sốt, nhúng chín thịt để thưởng thức món (hoặc đợi nhân viên phục vụ, mà 90% là khách muốn tự xử rồi vì đợi sốt ruột bỏ xừ). Nhưng chính những điểm này cùng cách trình bày menu “mở”, mới lạ, khách bị lúng túng với việc:

  • Quán này bán cái gì?
  • Gọi như thế nào?
  • Chọn sốt gì?
  • Ăn như nào đúng cách?

Menu mở (nghĩa là được chọn cái này kết hợp cái kia) có thể khiến khách thích thú nhưng cũng có thể khiến khách mệt mỏi vì phải suy nghĩ lựa chọn. Mà phải đợi giải thích xong mới lựa được nữa chứ. Quá mất thời gian! Nếu gặp nhân viên không được training tốt, giải thích một hồi khách không hiểu gì vậy là bạn lại mất thêm tiền rồi.

Ngoài việc đơn giản hóa menu, đừng quên cài cắm các khẩu phần mini, món mới, món theo mùa, lễ Tết để khách dễ chốt đơn sớm, thêm tinh thần lựa món chính cho bạn nhé.

Nguồn: Lê Thùy Trang

  1. Chọn sai mục tiêu Chiến dịch Facebook
  • Sai lầm lớn đầu tiên mà các nhà quảng cáo Facebook mắc phải là chọn sai mục tiêu chiến dịch. Chẳng hạn, thực hiện chạy quảng cáo lưu lượng truy cập (Traffic Ads) trong khi điều bạn thực sự muốn lại là chuyển đổi.
  • Facebook biết tất cả về những người sử dụng nền tảng này, bao gồm cả lịch sử truy cập và liệu họ có khả năng chuyển đổi hay không. Nếu bạn muốn tiếp cận những người từng cung cấp địa chỉ email hay số điện thoại, bạn nên chạy quảng cáo chuyển đổi (Facebook Ads Conversion) thay vì chạy quảng cáo lưu lượng truy cập.

2. Sử dụng Boost Post để tăng mục tiêu chuyển đổi

  • Sai lầm lớn tiếp theo này được liệt kê vào một danh mục gọi là “các quy tắc bất thành văn về viết quảng cáo”.
  • Trong bài viết quảng cáo Facebook, tránh sử dụng các từ “bạn” và “của bạn” quá thường xuyên. Mặc dù những từ đó hoạt động rất tốt trong email marketing, nhưng thuật toán của Facebook không ưu tiên những quảng cáo chứa đầy những từ ngữ này.
  • Sai lầm lớn thứ hai mà các nhà quảng cáo Facebook mắc phải là chạy boost post (quảng cáo bài viết) để có được nhiều chuyển đổi hơn. Bạn có thể nhận được nhiều tương tác trên bài đăng nhưng điều này không đồng nghĩa với việc bạn đang tạo được nhiều chuyển đổi hơn.
  • Vì vậy, hãy “để dành” các bài boost post cho những thời điểm bạn muốn tăng mức độ tương tác trên bài đăng của mình. Và dành phần ngân sách quảng cáo Facebook này cho quảng cáo chuyển đổi.

3. Lạm dụng từ “Bạn” và “Của bạn”

4. Thiếu nhạy cảm với một số thị trường nhất định

  • Một số nhà quảng cáo không hiểu rõ về sự nhạy cảm xung quanh các thị trường ngách của Facebook, bao gồm tiền bạc, sức khỏe và các mối quan hệ.
  • Giả sử bạn là bên nhượng quyền đang tìm kiếm bên nhận quyền thương mại mới cho thương hiệu cafe của mình. Nếu bạn đăng một nội dung như: “Bạn có thể kiếm thêm 10.000 đô la một tháng với thương hiệu nhượng quyền của chúng tôi” trong bài quảng cáo của mình, bài viết đó có thể bị bóp tương tác hoặc nặng hơn là gỡ bỏ. Facebook không thích các nhà quảng cáo sử dụng các con số cụ thể trong bài viết của họ.
  • Một nội dung như: “Tìm hiểu cách các bên nhận nhượng quyền của chúng tôi xây dựng doanh nghiệp thành công với cửa hàng cafe XX” sẽ tốt hơn nhiều. Hãy đưa ra những câu chuyện thực tế và không đưa ra những lời hứa mơ mộng hay đề cập đến những con số cụ thể.
  • Một lĩnh vực khác cần chú ý trên Facebook là sức khỏe. Ví dụ: Đừng nói những câu như “Giảm hết lượng mỡ thừa ngay”. Thay vào đó, có thể điều chỉnh lại quảng cáo bằng cách nói, “Thân hình cân đối hơn sau 10 phút tập luyện mỗi ngày.” Thuật toán Facebook sẽ “nhẹ tay” hơn đối với những dạng nội dung như này.
  • Lĩnh vực nhạy cảm cuối cùng trong danh sách này là các mối quan hệ. Tránh nói về việc mọi người có thể cảm thấy cô đơn hoặc mất kết nối trong quảng cáo. Thay vào đó, hãy quan tâm tích cực đến các vấn đề của khán giả. Như nói về cách ai đó có thể có được mối quan hệ phù hợp hay xây dựng một kết nối sâu sắc hơn.
  • Ngay cả khi doanh nghiệp của bạn không thuộc một trong những ngách nhạy cảm này, hãy lưu ý rằng, Facebook muốn có nhiều tương tác tích cực hơn cho người dùng của họ. Điều này không có nghĩa là bạn không thể tham chiếu các pain point trên nền tảng (bạn hoàn toàn có thể) nhưng hãy đảm bảo mang đến cho mọi người niềm hy vọng và sự lạc quan vào tương lai.

• Tránh những từ này trong bài đăng quảng cáo Facebook

  • Dưới đây là danh sách các từ thường xuất hiện trong các bài quảng cáo hiệu suất kém trên Facebook và Instagram. Nếu quảng cáo của bạn không hoạt động tốt và có sự xuất hiện của một số từ này trong bài quảng cáo của mình, hãy thử xóa chúng và xem liệu điều đó có cải thiện tình hình hay không.
  • Ngoài các từ có vấn đề như “bạn” và “của bạn”, bạn có thể gặp vấn đề nếu sử dụng các từ liên quan đến khuynh hướng giới tính hoặc tuổi tác, tôn giáo hay khuynh hướng chính trị trong quảng cáo của mình. Ngay cả những từ “Facebook” và “Instagram” cũng có thể gây rắc rối khi được sử dụng trong quảng cáo.
  • Không sử dụng các từ như CBD hay HCG để nói về các sản phẩm sức khỏe. Nếu bạn đề cập đến chế độ ăn kiêng, giảm cân, giảm chất béo hoặc giảm chất béo trong bài quảng cáo của mình, đừng đề cập đến các con số hoặc lời tuyên bố cụ thể. Cũng tránh từ “gấp đôi” ví dụ: “nhân đôi tăng trưởng” hoặc “tăng gấp đôi doanh thu”.
  • Tương tự như vậy, hãy tránh sử dụng các từ như “từng bước”, “phát triển”, “tiền bạc”, “tự do tài chính”, “sự giàu có”, “laptop style”, “làm việc tại nhà” hoặc “bỏ việc”. Facebook không muốn chịu trách nhiệm nếu ai đó nhìn thấy một quảng cáo nói rằng họ có thể bỏ việc và sau đó những người này thực sự làm vậy trong khi cơ hội mới chưa có. Facebook không muốn giải quyết một vụ kiện có thể xuất phát từ đó.
  • Ngoài ra, một danh sách dài các từ và cách diễn đạt mà các nhà tiếp thị và chủ doanh nghiệp đã sử dụng trong một thời gian dài cần được loại bỏ dần và thuật toán Facebook đang hỗ trợ điều đó. Một số từ như là “nô lệ”, “chủ nhân”, “blacklist” và “whitelist”. Quảng cáo bao gồm những từ hoặc cụm từ này ngày càng đắt hơn hoặc hoàn toàn không hoạt động.
  • Để tăng hiệu suất quảng cáo, điểm mấu chốt là cần cẩn thận về các loại từ và ngữ bạn đang sử dụng trong quảng cáo Facebook của mình.

Nguồn: sưu tầm

BÍ QUYẾT SỬ DỤNG #HASHTAG ĐÚNG – CHUẨN – HIỆU QUẢ

  1. Hashtag trên FB là gì?

Hashtag là bao gồm một từ hoặc cụm từ viết liền nhau được đặt sau dấu “#”. Hashtag có thể có dấu hoặc không dấu, có thể viết liền nhau hoặc viết cách nhau bởi dấu gạch dưới. Các hashtag hiện nay được dùng phổ biến, thường ở phần cuối bài đăng, hoặc có thể đặt ở đầu bài và trong bài viết tùy theo mục đích.

Việc sử dụng hashtag cho bài viết trên FB sẽ giúp bài viết của bạn dễ dàng tiếp cận được tới những người quan tâm chủ đề đó. ngay cả khi họ không theo dõi hay thích trang của bạn.

Thông thường, người dùng sẽ sử dụng hashtag để tìm kiếm trên thanh tìm kiếm của FB. Ví dụ khi bạn gõ #Lemoney, các bài viết có gắn hashtag này sẽ hiện ra.

  1. Chức năng của hashtag trên FB

Hashtag hoàn toàn có thể giúp bạn thu hút lượt traffic tự nhiên.

Người dùng FB hiện nay đã biết tận dụng thanh công cụ tìm kiếm của FB mỗi khi họ muốn đọc hoặc mua thứ gì đó. Chính vì thế, cách sử dụng hashtag trên FB là yếu tố then chốt quyết định xếp hạng Fanpage bạn và các bài viết có liên quan xoay quanh chủ đề đó.

  1. 5 loại hashtag trên FB

3.1. Hashtag về tên thương hiệu, tên cửa hàng

Loại này đã quá quen thuộc và hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng. Ví dụ như #LemoneyCompany #Lemoney_Company

3.2. Hashtag về nhóm hàng hóa

Bạn có thể dựa vào danh mục sản phẩm của mình trên website để tìm ra thẻ hashtag tối ưu cho mình. Hãy lựa chọn những nhóm từ khóa có lượt search cao (có thể dùng các công cụ tìm kiếm từ khóa như GG Keyword Planner hay Ahref).

3.3. Hashtag sản phẩm trực tiếp

Ví dụ khi bạn bán mỹ phẩm có thể sử dụng các hashtag sản phẩm trực tiếp như: #Kemtrangda #Kemduongbody….

3.4. Hashtag về hàng hóa bổ sung

Nếu đang bán quần áo có thể bổ sung một số hashtag kèm theo như: #Phukien #Thắt_lưng #Hoatai,…

3.5. Hashtag tên đối thủ

  1. Hashtag này có tác dụng gì?

Khi người dùng search hashtag về tên thương hiệu hoặc cửa hàng của đối thủ nghĩa là lúc này nhu cầu về hàng hóa của họ đã rất rõ ràng. Tuy nhiên, rất có thể họ vẫn sẽ quan tâm đến cửa hàng của bạn nếu bạn cung cấp hàng hóa với giá cả hợp lý hơn.

Khi đặt hashtag về đối thủ trong bài viết, người dùng sẽ tìm thấy bạn ngay cả khi họ search tên đối thủ.

  1. Sử dụng hashtag trên FB như thế nào cho đúng và hiệu quả?

Theo quy chế của FB số lượng hashtag tối đa được nhận là 30 hashtag. Bạn có thể gắn hashtag ở cả bài viết và phần comment, tuy nhiên ở phần nào đi chăng nữa thì nguyên tắc này vẫn là bất di bất dịch.

Khi triển khai một chiến dịch, hashtag đóng vai trò vô cùng cần thiết và quan trọng. Vì thế, bạn cần phải nhớ:

  • Chọn đúng hashtag: Hãy chọn hashtag hợp nhất và mỗi 1 chiến dịch dịch nên chọn 1 hashtag duy nhất mà thôi, điều này sẽ giúp bạn dễ kiểm soát toàn bộ các bài viết có liên quan.
  • Tìm kiếm các từ khóa có liên quan: Hãy phân tích xem người dùng họ hay tìm kiếm bằng từ khóa nào, bạn chỉ cần tìm ra và chọn nó cho chiến dịch tiếp thị của bạn. Ví dụ khi cần tiếp thị về giày tây của nam giới, hashtag người dùng hay tìm kiếm sẽ là #giaynam #giaytaynam #giaydanam #giaytay,…
  • Hashtag càng ngắn càng tốt: Dài thì khó nhớ lại khiến khách hàng hay gõ nhầm, vì thế lực chọn tuyệt vời là sử dụng những hashtag ngắn không quá 16 ký tự.
  • Tạo ra đề tài bàn luận: Dùng hashtag để tạo ra chủ đề bàn luận cho khách hàng hay những người đang theo dõi mình, ví dụ khuyến khích họ chia sẻ hình ảnh sản phẩm kèm theo một câu chuyện của cá nhân họ, hoặc đơn giản là tạo một cuộc thi với yêu cầu gắn thêm hashtag vào bài viết, tạo một chương trình khuyến mãi khi khách hàng checkin tại cửa hàng vừa gắn hashtag kèm theo,…

Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp bạn có một chiến dịch tiếp thị thành công hay có thể giúp bạn đẩy mạnh và quảng bá thương hiệu của mình một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn. Đây đều là những bước đơn giản, bắt tay vào làm luôn nhé!

Nguồn: ST Internet

Kinh doanh không lập kế hoạch là đang lập kế hoạch cho sự thất bại
Kinh doanh mà không lập kế hoạch nghĩa là bạn đang lập kế hoạch cho sự thất bại.
Thế nhưng,…
Đa phần các doanh nghiệp SME ở Việt Nam rất ít khi lập cho mình một bản chiến lược, một bản kế hoạch hành động bài bản hoặc chi tiết, hoặc nếu có lập cũng chỉ để cho có. Và thế rồi, kế hoạch thất bại là lẽ đương nhiên.
Tại sao vậy?
Chúng ta chưa phân tích thực trạng khi lập kế hoạch (SWOT, PEST, 5 FORCES,…)
Chúng ta không đưa ra nguyên nhân của vấn đề hoặc nguyên nhân không cụ thể
Chúng ta không đưa ra giải pháp, hoặc giải pháp không phù hợp nguyên nhân
Chúng ta không đưa ra giải pháp cụ thể, mục tiêu tổng thể, mục tiêu cho từng giai đoạn
Tại sao kế hoạch quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động quản trị của các DN.Kế hoạch là mục tiêu để phấn đấu, là căn cứ để ra các quyết định quản lý, đánh giá kết quả công việc và quan trọng là căn cứ kiểm soát các hoạt động của đơn vị, như kiểm soát thực hiện kế hoạch doanh thu, kiểm soát chi phí thực tế theo doanh thu thực hiện. Hệ thống kế hoạch được xây dựng tốt thể hiện cách thức điều hành khoa học của người quản lý DN.
Câu hỏi đặt ra là lập kế hoạch nhưng bắt đầu từ đâu, “nếu không biết mình sẽ đi đâu thì đi đường nào cũng vậy”. Đây là câu nói trong câu chuyện “Alice chuyện lạc vào xứ sở thần tiên”.
Vì vậy, nếu DN không có mục tiêu rõ ràng thì sẽ không có cơ sở để lập kế hoạch. Bởi lập kế hoạch công việc là quá trình xác định những mục tiêu, và biện pháp tốt nhất nhằm thực thi mục tiêu đó.
Trả lời được những câu hỏi trên, chúng ta sẽ xây dựng được bản kế hoạch kinh doanh sát thực cho DN của mình. Nó không chỉ đúng với DN mà còn đúng với cá nhân.
Lại một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để xác định được nội dung kế hoạch? Để lập được một bản kế hoạch chi tiết, cụ thể và khoa học, chúng ta có thể dùng phương pháp 5W1H2C5M (5 vợ 1 chồng 2 con 5 million) qua việc trả lời các câu hỏi:

  1. Phương pháp lập kế hoạch
    1.1.Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc 1W (why)
    Khi triển khai một công việc, điều đầu tiên mà chúng ta cần phải tự hỏi mình là:
    Tại sao tôi phải làm công việc này?
    Nó có ý nghĩa như thế nào với tổ chức, bộ phận của tôi?
    Hậu quả gì nếu tôi không thực hiện chúng?
    Khi xác định được yêu cầu, mục tiêu thì chúng ta sẽ luôn hướng trọng tâm các công việc vào mục tiêu và đánh giá hiệu quả cuối cùng. Chẳng hạn, DN đặt ra mục tiêu đạt doanh thu 500 tỷ cho năm 2019, tại sao chúng ta phải đưa ra mục tiêu này. Bởi đơn giản chúng ta là những người làm tài chính, nếu không có mục tiêu, kế hoạch thì chúng ta sẽ không xác định được số lượng hàng cần mua, headcount cho hệ thống nhân sự, cần bao nhiêu vốn, có cần đi vay hay không? Doanh số áp cho từng vùng, từng cá nhân là bao nhiêu?
    1.2. Xác định nội dung công việc 1W (what):
    WHAT: (cái gì?) Nội dung công việc đó là gì?
    Các bước để thực hiện công việc đó? Bước sau chính là sự phát triển của bước trước
    1.3. Xác định 3W (where, when, who):
    Where: (ở đâu?) có thể bao gồm các câu hỏi Công việc đó thực hiện tại đâu? Giao hàng tại địa điểm nào? Kiểm tra tại bộ phận nào? Thử nghiệm những công đoạn nào ? v.v…
    Who: (ai?) là việc trả lời các câu hỏi Ai làm việc đó? Ai kiểm tra? Ai hỗ trợ? Ai chịu trách nhiệm,…
    When: (khi nào?) Công việc đó thực hiện khi nào, khi nào thì giao, khi nào kết thúc…
    Để xác định được thời hạn phải làm công việc, chúng ta cần xác định được mức độ khẩn cấp và mức độ quan trọng của từng công việc bằng cách phân loại công việc.
    Có 4 loại công việc khác nhau:
    Việc gấp và quan trọng (Important and urgent) thì rõ ràng chúng ta nên ưu tiên làm ngay lập tức,
    Công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp -> cần lên kế hoạch để làm sau vì nếu không có kế hoạch chúng ta sẽ rất dễ quên,
    Công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp -> nên giao phó cho người khác,
    Công việc không quan trọng và không khẩn cấp ->tại sao phải bận tâm về thứ này? Hãy bỏ và chuyển nguồn lực sang việc khác quan trọng hơn.
    Sơ đồ Eisenhower giúp chúng ta luôn đặt câu hỏi về nhưng thứ chúng ta gặp phải để có thể sử dụng thời gian một cách hiệu quả hơn, giải quyết được những việc quan trọng, đồng thời mạnh dạn xoá bỏ việc vô lý.
    1.4. Xác định cách thức thực hiện 1H (how):
    Tài liệu hướng dẫn thực hiện là gì (cách thức thực hiện từng công việc)? Tiêu chuẩn là gì? Nếu có máy móc thì cách thức vận hành như thế nào?
    1.5. Xác định phương pháp kiểm soát và kiểm tra 2C (control, check)
    Cách thức kiểm soát (Control) sẽ liên quan đến:
    Công việc đó có đặc tính gì?
    Làm thế nào để đo lường đặc tính đó?
    Đo lường bằng dụng cụ, máy móc như thế nào?
    Có bao nhiêu điểm kiểm soát và điểm kiểm soát trọng yếu?
    Phương pháp kiểm tra (Check) liên quan đến các nội dung sau:
    Có những bước công việc nào cần phải kiểm tra? Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần số lượng tương tự các bước phải kiểm tra.
    Tần suất kiểm tra như thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện 1 lần hay thường xuyên (nếu vậy thì bao lâu một lần?).
    Ai tiến hành kiểm tra?
    Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu? Trong tổ chức của bạn không thể có đầy đủ các nguồn lực để tiến hành kiểm tra hết tất cả các công đoạn, do vậy chúng ta chỉ tiến hành kiểm tra những điểm trọng yếu.Điểm kiểm tra trọng yếu tuân theo nguyên tắc Pareto (20/80), tức là những điểm kiểm tra này chỉ chiếm 20% số lượng nhưng chiếm đến 80% khối lượng sai sót.
    1.6. Xác định nguồn lực thực hiện 5M (man, money, material, machine và method)
    Nhiều bản kế hoạch lập chỉ mang tính chất hình thức, thủ tục giấy tờ mà không quan tâm đến nguồn lực, tính khả thi ở đây sẽ không được đảm bảo.
    Nguồn lực chúng ta nói đến gồm các yếu tố:
    Man = nhân sự
    Man, bao gồm các nội dung:
    Những ai sẽ thực hiện công việc, họ có đủ trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, phẩm chất, tính cách phù hợp?
    Ai hỗ trợ?
    Ai kiểm tra?
    Nếu cần nguồn phòng ngừa thì có đủ nguồn lực con người để hỗ trợ không?
    Money = Tiền bạc
    Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng
    Xác định tiêu chuẩn nguyên vật liệu
    Tiêu chuẩn nhà cung ứng
    Xác định phương pháp giao hàng
    Thời hạn giao hàng
    Machine = máy móc/công nghệ
    Method = phương pháp làm việc.
    Không chỉ dừng lại ở đó, khi đã xác định được mục tiêu rồi, chúng ta phải quản lý mục tiêu (MBO) trên cơ sở xây dựng cơ chế thực thi mục tiêu tổ chức nhờ sự nỗ lực của nhân sự, từ đó thiết lập mục tiêu bộ phận, mục tiêu cá nhân, làm cho cấp dưới và cấp trên cùng thống nhất một mục tiêu chung. Bước tiếp theo để đạt được mục tiêu lớn, chúng ta cần chia thành các mục tiêu nhỏ, liên kết dọc từ trên xuống dưới theo mô hình tổ chức và liên kết ngang theo các quy chuẩn, quy chế, nội quy của DN.
  2. Lập kế hoạch công việc theo chu trình PDCA
    PDCA: Chu trình PDCA (còn gọi là chu trình Deming) do Walton và Deming phát minh ra. Chu trình PDCA thể hiện trình tự logic 4 bước của quá trình học hỏi và cải tiến liên tục: Plan (kế hoạch), Do (thực hiện), Check (kiểm tra) và Act (hành động). Chu trình PDCA là một phần của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Chúng ta hãy cùng xem các hoạt động trong từng giai đoạn của một chu trình PDCA qua hình ảnh dưới đây: vui lòng follow FB cá nhân của tôi.
    Lưu ý cùng PDCA:
    Hãy đánh giá thực trạng nguồn lực trước khi lập kế hoạch
    Hãy xác định mục tiêu kế hoạch là gì? Mục tiêu này có hỗ trợ, ảnh hưởng hay quyết định tới mục tiêu lớn hay không?
    Hãy bắt đầu tên công việc bằng 1 động từ.
    Công việc được giao cho ai? Ai hỗ trợ? Những người này có đồng thuận với công việc không? (thời gian, nguồn lực, năng lực)
    Giao việc đúng người. Ai là người hưởng lời chính từ công việc?
    Deadline hoàn thành công việc là gì?
    Người nhận và người giao việc có cùng mong chờ chung 1 kết quả không? (mẫu báo cáo công việc)
    Tần suất kiểm tra đánh giá như thế nào (hàng ngày, tuần, …)
    Dấu hiệu nào cần điều chỉnh kế hoạch hoặc thay đổi mục tiêu?

Nguồn: ST Internet

Thư gởi Mr Sales

Bá.n hàng 4.0

Dear Mr Sales!

Bạn có biết rằng nếu có nền kinh tế 4.0 thì trong bán hàng cũng có 4.0 không?

Tuy nhiên khác với kinh tế 4.0 vốn dựa vào công nghệ, “Bán hàng 4.0” chỉ liên quan đến tư duy được hệ thống hóa và kỹ năng phát triển qua thời gian.

Loại hình sơ khai nhất là “Bán hàng 1.0” khi mà bạn tập trung vào gía. Đơn giản là vì “khi không có sự khác biệt thì sự khác biệt duy nhất là gía”. Bạn không tạo được sự khác biệt cả về sản phẩm lẫn kỹ năng bán hàng nên đành lấy gía rẻ làm át chủ bài. Bạn cố gắng giảm gía thấp hơn đối thủ cạnh tranh để thu hút khách hàng. Để có gía rẻ, bạn giảm lợi nhuận hoặc giảm chất lượng. Kết quả nếu không “khô máu mà chết” thì bạn cũng mất khách vì chất lượng kém, uy tín thấp.

Rút kinh nghiệm thương đau thuở sơ khai, bạn sử dụng phong cách tiến bộ hơn “Bán hàng 2.0” với sự tập trung vào chất lượng sản phẩm. Bạn dùng FAB để thuyết phục khách hàng với tính năng (features), ưu điểm (advantages), lợi ích (benefits). Thật ra bạn chẳng khác những catalogues bán hàng di động. Bạn thao thao bất tuyệt giới thiệu các đặc tính của sản phẩm mình. Thực chất là bạn bán cái mình có, tập trung vào công ty của mình, không tập trung vào khách hàng. Tuy nhiên có một sự thật là rất ít sản phẩm có ưu thế vượt trội. Kết quả là khách hàng thờ ơ, không có sự khác biệt, lại quay về cạnh tranh bằng gía với điệp khúc “ngon, bổ, rẻ”. Nhưng hỡi ôi, những gì ngon, bổ thì không rẻ, mà rẻ thì không bổ và ngon. Bạn lại bị kẹt trong mớ bòng bong cạnh tranh, không lối thoát.

Sau khi trả gía với những thất bại, bạn trở nên thông minh hơn với “Bán hàng 3.0” Bạn hiểu rằng đối với khách hàng người quan trọng nhất chính là họ. Vì thế bạn tập trung vào khách hàng. Bạn hiểu rằng bán hàng không phải là quá trình trao đổi hàng hóa để lấy tiền mà là giúp khách hàng giải quyết vấn đề theo nguyên tắc 4P: People, Problems, Process, Pro.ducts. Đó là hiểu rõ khách hàng (People), xác dịnh vấn để (Problems) mà khách hàng gặp phải, đưa ra cách thức, quy trình (Process) để giải quyết vấn đề bằng sản phẩm của bạn (Pro.ducts). Bạn trở thành người giải quyết vấn đề và cố vấn tin cậy của khách hàng. Có bốn phương thức giải quyết vấn đề của khách hàng: giảm đau tức thời, giúp cho hết đau mãi mãi, đem đến niềm sung sướng nhất thời, sướng lâu dài. Kết quả là bạn có khả năng bán hàng tốt hơn nhưng vẫn chưa thật sự bền vững.

Mr Sales, tôi có một công thức hữu hiện hơn dành cho bạn: “Bán hàng 4.0”. Đó là cách tiếp cận tập trung vào khách hàng của khách hàng. Khách hàng của bạn luôn có khách hàng (nội bộ hoặc bên ngoài) của họ. Khách hàng của bạn luôn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng của họ. Vì thế hãy thấu hiểu khách hàng của khách hàng của bạn bằng cách thấu hiểu Việc Cần Làm của họ và đưa ra giải pháp giúp khách hàng của bạn chiến thắng trong hành trình chinh phục khách hàng của họ.

Lúc trước tôi làm cho công ty Tetra Pak. Kh.ách hà_ng của Tetra Pak là các công ty sữa và thức uống giải khát. Tetra Pak nghiên cứu hành vi, khuynh hướng của người tiêu dùng và đưa ra các giải pháp giúp cho các công ty sản xuất sữa (như Vinamilk..) và thức uống đưa ra những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Những giải pháp ấy giúp kh.ách hà_ng của Tetra Pak chinh phục được người tiêu dùng và kết quả là kh.ách hà_ng luôn trung thành với Tetra Pak.

Với những ai muốn chinh phục kh.ách hà_ng của mình thì bá.n hà_ng 4.0 là giải pháp hữu hiệu nhất và B Coaching chỉ tình cờ giúp bạn làm điều ấy mà thôi!

Lấy cảm hứng từ Tony Hsieh “Zappos là công ty dịch vụ kh.ách hà_ng, chúng tôi chỉ tình cờ bá.n giày mà thôi”
Chúc bạn thành công
SG 17/3/2021
Mr Coach
Lâm Bình Bảo